Eduvina – Học bổng du học định cư New Zealand

Du học ngành Kỹ sư tại New Zealand – cơ hội định cư

Nhóm ngành Kỹ sư là một trong những nhóm thuộc top 30 ngành định cư nhiều nhất với tỷ lệ 98% trở lên hồ sơ được chấp nhận. Đặc biệt, nghề Structural Engineer còn đạt tỷ lệ định cư thành công tuyệt đối là 100% (Nguồn: Immigration New Zealand, số liệu năm 2018/2019). Sau khi du học ngành Kỹ sư tại New Zealand, bạn sẽ có cơ hội làm việc với đa dạng các nghề nghiệp chuyên môn như Mechanical Engineer, Quantity Surveyor, Structural Engineer, Civil Engineer, vân vân. 

engineer new zealand

Tổng quan nền Giáo dục New Zealand

New Zealand từ lâu đã được công nhận là một trong những quốc gia có nền giáo dục tiên tiến nhất thế giới bên cạnh Anh, Mỹ, Canada, Úc; tuy nhiên ở đây lại có mức học phí rẻ hơn nhiều so với những nước phát triển khác. Cả 8 trường Đại học của New Zealand đều thuộc top các trường Đại học trên thế giới do QS World RankingsTimes Higher Education Rankings xếp hạng (tìm hiểu thêm về các bảng xếp hạng này tại đây). Vì thế du học ngành kỹ sư tại New Zealand là 1 trong những ngành nghề được lựa chọn nhiều bởi du học sinh cũng như các gia đình có mục tiêu sang New Zealand làm việc và định cư.Tổng quan nền giáo dục New Zealand.

Du học ngành Kỹ sư ở New Zealand

Nhu cầu của ngành Kỹ sư ở New Zealand hiện này đang ở mức cao và khoảng lương cũng rất hấp dẫn. Bên dưới là ví dụ về các nghề Mechanical Engineer, Quantity Surveyor và Civil Engineer.

alt="du học ngành kỹ sư Mức lương và cơ hội việc làm nghề Mechanical Engineer"
Mức lương và cơ hội việc làm nghề Mechanical Engineer
alt="du học ngành kỹ sư Mức lương và cơ hội việc làm nghề Quantity Surveyor"
Mức lương và cơ hội việc làm nghề Quantity Surveyor
alt="du học ngành kỹ sư Mức lương và cơ hội việc làm nghề Civil Engineer"
Mức lương và cơ hội việc làm nghề Civil Engineer

Nguồn: careers.govt.nz

Du học ngành Kỹ sư bậc Cử nhân hoặc Chứng chỉ

University of Canterbury – Bachelor of Engineering with Honours

University of Canterbury là một trong những trường Đại học nghiên cứu đi đầu của New Zealand, và là trường đại học lâu đời thứ 2 của đất nước xinh đẹp này. Hiện tại, trường đang xếp thứ 227 trong bảng xếp hạng các trường Đại học hàng đầu thế giới năm 2020 (QS World University Ranking). Hơn nữa, University of Canterbury còn xếp hạng thứ 51-100 môn Engineering – Civil and Structural trong bảng xếp hạng QS World University Rankings by Subjects.

  1. Thời gian: 4 năm
  2. Nhập học: tháng 2
  3. Học phí (số liệu 2020)
    • Năm đầu tiên: NZ$44,000
    • Năm tiếp theo: NZ$40,813
  4. Yêu cầu:
    • IELTS (Academic) 6.0, tất cả kỹ năng từ 5.5 trở lên, hoặc tương đương
    • Một trong những bằng cấp sau:
      • Bằng Tốt Nghiệp Phổ Thông Trung Học. Tốt nghiệp lớp 12 với điểm trung bình môn (GPA) từ  8.0/10.0 trở lên.
      • Hoàn thành 1 năm học đại học tại trường được công nhận ở Việt Nam.
      • Bằng Tốt Nghiệp Cao Đẳng (College Graduation Diploma).
      • Cử nhân Cao đẳng (Associate Degree).
  5. Nội dung:
Môn bắt buộcEngineering disciplinesEngineering minors
Engineering Academic SkillsChemical and Process EngineeringBiomedical Engineering within Mechanical Engineering
Foundations of EngineeringCivil EngineeringBioprocess Engineering within Chemical and Process Engineering
Engineering Mathematics 1AComputer EngineeringEnergy Processing Technologies within Chemical and Process Engineering
Engineering Mathematics 1BElectrical and Electronic EngineeringCommunications and Network Engineering within Computer Engineering
Engineering Physics A: Mechanics, Waves, Electromagnetism and Thermal PhysicsForest EngineeringPower Engineering within Electrical and Electronic Engineering
Engineering Work ExperienceMechanical Engineering
Mechatronics Engineering
Natural Resources Engineering
Software Engineering

 

UC International College – University Transfer Programme: Product Design – Industrial Product Design

UC International College (UCIC) thuộc University of Canterbury có những chương trình chuyển tiếp vào các khoá học đại học của University of Canterbury. UTP: Product Design tương đương với năm đầu của khoá đại học Product Design. Sau khi hoàn thành chương trình này bạn sẽ tiếp tục với năm thứ 2 của khoá học Bachelor of Product Design.

  1. Thời gian: 1 năm
  2. Nhập học: tháng 2, 10
  3. Học phí khoá học (số liệu 2020):
    • Dành cho sinh viên quốc tế: NZ$32,720
  4. Yêu cầu:
    • IELTS Academic 5.5, tất cả kỹ năng từ 5.0 trở lên, hoặc tương đương
    • Tốt nghiệp PTTH với điểm trung bình môn (GPA) 6.0 và điểm môn Toán và/ hoặc Vật lý từ 7.0 trở lên
  5. Nội dung:
    • Product Design 1
    • Mathematics
    • Foundation of Engineering
    • Fundamentals of Management
    • Engineering Physics
    • Materials Science for Design
    • Principles of Marketing

Ara Institute of Canterbury – New Zealand Diploma in Construction with strands in Construction Management and Quantity Surveying

Ara Institute of Canterbury là một trong những học viện lớn nhất của New Zealand với hơn 100 năm kinh nghiệm. Ara cung cấp kiến thức thực tế, phương pháp học thực hành trong một môi trường cởi mở, giúp cho sinh viên có đủ hành trang, sẵn sàng bước vào thị trường việc làm.

  1. Thời gian: 2 năm
  2. Nhập học: tháng 2, 7
  3. Học phí (số liệu 2020):
    • Dành cho sinh viên quốc tế: NZ$21,900/năm
  4. Yêu cầu:
    • IELTS Academic 6.0, tất cả kỹ năng từ 5.5 trở lên, hoặc tương đương
  5. Nội dung:
Level 4Level 5Level 6
INTRODUCTION TO INDUSTRYBUILDING LAWCONSTRUCTION – COMMERCIAL
MATERIALSBUILDING SERVICESCOST PLANNING
CONSTRUCTION – RESIDENTIALFINANCIAL ADMINISTRATION
ENVIRONMENTALMEASUREMENT – COMMERCIAL
ESTIMATION – COMMERCIALMEASUREMENT – SERVICES AND CIVILS
ESTIMATION – RESIDENTIALMETHOD STATEMENTS – COMMERCIAL
MEASUREMENT – RESIDENTIALPLANNING – COMMERCIAL
PROFESSIONAL PRACTICE FOR THE CONSTRUCTION INDUSTRYPROCUREMENT
SITE ANALYSISPROGRAMMING – COMMERCIAL
SITE SAFETY AND QUALITY ASSURANCESITE MANAGEMENT

 

WITT – NEW ZEALAND DIPLOMA IN ENGINEERING (MECHANICAL) (LEVEL 6)

WITT nằm trong khu vực an toàn tuyệt đối tại thành phố New Plymouth – được công nhận là thành phố dễ sống và an toàn nhất, có khí hậu ôn hòa, dễ chịu, nền nhiệt độ trung bình rơi vào khoảng 20-26 độ. Chất lượng đào tạo của trường được kiểm định bởi NZQA – cơ quan đánh giá chất lượng bằng cấp của New Zealand với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, tận tâm trong công tác giảng dạy và hỗ trợ sinh viên quốc tế trong mọi mặt. Bên cạnh đó, chương trình học tại WITT kết hợp khoa học giữa lý thuyết và thực hành rất có lợi trong việc trang bị kỹ năng toàn diện cho sinh viên.

  1. Thời gian: 2 năm
  2. Nhập học: tháng 3, 9, 11
  3. Học phí năm đầu tiên: (số liệu 2020)
    • Dành cho sinh viên quốc tế: NZ$21,000/năm
  4. Yêu cầu:
    • IELTS Academic 6.0, tất cả kỹ năng từ 5.5 trở lên, hoặc tương đương
  5. Nội dung:
    • Engineering Practice
    • Engineering Mathematics
    • Engineering Fundamentals
    • Technical Literacy
    • Engineering CAD
    • Mechanics
    • Material Properties
    • Electrical Fundamentals
    • Manufacturing Processes
    • Strength of Materials 1
    • Thermodynamics and Heat Transfer
    • Fluid Mechanics
    • Mechanics of Machines
    • Strength of Materials 2
    • Engineering Project (Mechanical)
    •  Engineering Management

mechanical engineer new zealand

Du học ngành Kỹ sư bậc sau Đại học

University of Auckland – Master of Engineering

Trường Đại học Auckland (UOA) là trường #1 tại New Zealand và #83 thế giới theo bảng xếp hạng QS Rankings 2020. Với uy tín khẳng định qua nhiều năm, UOA luôn là 1 trong những lựa chọn đầu tiên khi du học sinh cân nhắc sang New Zealand du học. Đặc biệt, UOA đứng thứ 37 môn Engineering – Civil and Structural, còn môn Engineering – Mechanical và Engineering and Technology lần lượt xếp hạng trong khoảng 50-100 và 101-150 ở bảng xếp hạng QS World University Rankings by Subjects.

  1. Thời gian: phụ thuộc vào việc bạn cần học 120 hay 180 tín chỉ. 180 tín chỉ sẽ học trong thời gian 3 năm
  2. Nhập học: Đầu tháng 12, tháng 3
  3. Học phí khoá học (số liệu 2020):
    • Dành cho sinh viên quốc tế: NZ$42,814/năm
  4. Yêu cầu:
    • IELTS Academic 6.5, tất cả kỹ năng từ 6.0 trở lên, hoặc tương đương
    • Khoá 120 tín chỉ:
      • Điểm GPE bằng kỹ sư 4 năm tối thiểu 5.0
      • 1 năm học sau đại học
      • Dự án nghiên cứu hoặc bài luận trong ít nhất một giai đoạn của năm cuối 
    • Khoá 180 tín chỉ: GPE bằng kỹ sư tối thiểu 5.0
  5. Nội dung:
    • Bioengineering
    • Chemical and Materials Engineering
    • Civil Engineering
    • Computer Systems Engineering
    • Electrical and Electronic Engineering
    • Engineering Science
    • Environmental Engineering
    • Mechanical Engineering
    • Mechatronics Engineering
    • Software Engineering

Thông tin mới nhất về New Zealand xem tại đây

>>>Quan tâm về du học và định cư New Zealand xin vui lòng liên hệ:

Tại NZ: Ms. Lan
Tại VN: Ms. Đông

NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ!

NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ!