Nhóm ngành Kiến trúc và Xây dựng là một trong những nhóm thuộc top 30 ngành định cư nhiều nhất với tỷ lệ 95% trở lên hồ sơ được chấp nhận đối với nghề Kỹ sư Điện và 98% đối với nghề Hoạ viên Kiến trúc (Nguồn: Immigration New Zealand, số liệu năm 2018/2019). Sau khi du học ngành Điện – Điện tử tại New Zealand, bạn sẽ có cơ hội làm việc với đa dạng các nghề nghiệp chuyên môn như Control system engineer, Lighting and building services engineer, Power systems engineer, Electrical, lighting, building and power industries Electronics engineer…. Đối với ngành Kiến trúc, bạn có thể trở thành Architectural designer, Design manager, hay Design technician Draftsperson.

Tổng quan nền Giáo dục New Zealand
New Zealand từ lâu đã được công nhận là một trong những quốc gia có nền giáo dục tiên tiến nhất thế giới bên cạnh Anh, Mỹ, Canada, Úc; tuy nhiên ở đây lại có mức học phí rẻ hơn nhiều so với những nước phát triển khác. Cả 8 trường Đại học của New Zealand đều thuộc top các trường Đại học trên thế giới do QS World Rankings và Times Higher Education Rankings xếp hạng (tìm hiểu thêm về các bảng xếp hạng này tại đây).
Cơ hội việc làm nhóm ngành Kiến trúc và Xây dựng ở New Zealand


Nguồn: careers.govt.nz
Du học Ngành Xây dựng – Điện và Điện tử
Trong hiện tại và tương lai, Kỹ sư điện và điện tử có tiềm năng phát triển những hệ thống tiên tiến như những phương pháp mới để tạo ra điện từ nguồn năng lượng tái tạo như gió, hidro hay năng lượng mặt trời; các cách gửi thông tin nhanh, an toàn và chi phí thấp hơn qua mạng lưới truyền thông; phương pháp sử dụng điện hiệu quả hơn và sáng tạo nhữg hệ thống thông minh hơn như ô tô tự động hoặc robot tìm kiếm – giải cứu, và còn rất nhiều những tiềm năng khác trong thế giới tương lai mà ngành Điện và Điện tử sẽ đóng vai trò kiến tạo.

WINTEC – Bachelor of Engineering Technology (Electrical)
Wintec (Waikato Institute of Technology) cung cấp hơn 130 khóa học khác nhau cho học viên. Số lượng học viên khủng 13,000 là minh chứng cho uy tín bền vững của Wintec. Vì thế, chương trình học Bachelor of Engineering Technology (Electrical) là 1 lựa chọn không thể bỏ qua.
1. Thời gian: 3 năm
2. Nhập học: Tháng 2 hoặc tháng 7
3. Học phí (số liệu 2020):
- Dành cho sinh viên quốc tế: NZ$22,360/ năm
- Dành cho sinh viên nội địa: NZ$7,356/ năm
4. Yêu cầu:
- Đạt ít nhất 42 tín chỉ Level 3 hoặc cao hơn theo NZQF, bao gồm:
- 3 môn Level 3 trong đó có tối thiểu 14 tín chỉ Vật Lý, và,
- Tối thiểu 14 tín chỉ môn Giải tích, và,
- 1 môn nữa với tối thiểu 14 tín chỉ từ danh sách môn được chấp thuận, và,
- Môn Literacy- 10 tín chỉ, level 2 hoặc cao hơn, bao gồm 5 tín thuộc Reading và 5 tín thuộc Writing, và;
- Numeracy – 10 tín chỉ, level 1 hoặc cao hơn.
HOẶC
- Có bằng NZ Diploma in Engineering (NZDE) với điểm trung bình ít nhất 60% hoặc cao hơn
HOẶC
- Có 2 năm kinh nghiệm trở lên sau tốt nghiệp trong lĩnh vực liên quan
HOẶC
- Được chấp thuận bởi Hội đồng Chương trình/Điều hành Trung tâm (Programme Committee/ Centre Director)
HOẶC
- Chứng nhận đã hoàn thành chương trình học tương đương – có thể được hoàn lại 45% hoặc nhiều hơn ở các môn Vật lý, Giải tích hoặc Đại số.
- Bằng Tốt Nghiệp Phổ Thông Trung Học (Upper Secondary School Graduation Diploma). GPA lớp 12 từ 8.0/10.0 trở lên
- Hoàn thành 1 năm học đại học tại trường được công nhận và qua tất cả các môn
- Bằng Tốt Nghiệp Cao Đẳng (College Graduation Diploma)
- Cử nhân Cao đẳng (Associate Degree)
- IELTS (Academic) 6.0, Reading & Listening từ 5.5 trở lên và Speaking & Writing từ 6.0 trở lên, hoặc tương đương
5. Môn học:
Năm 1: Power Engineering, Mechatronics, Electronics.
Năm 2: Học chuyên sâu về Electrical Engineering.
Năm 3: Áp dụng vào dự án thực tiễn.
Xem thêm chi tiết chương trình học Bachelor of Engineering Technology (Electrical).
University of Canterbury – Bachelor of Engineering with Honours
University of Canterbury thuộc top 250 trường đại học trên thế giới về đào tạo ngành Electrical and Electronic Engineering (QS World University Rankings by Subject, 2019). Trường có trang thiết bị phục vụ cho học tập ngành Kỹ sư đạt tiêu chuẩn thế giới bao gồm phòng thí nghiệm điện áp cao. University of Canterbury là đơn vị đứng ra tổ chức Electric Power Engineering Centre, giúp sinh viên đại học có thể đến tham quan các cơ sở hạ tầng điện năng như trạm năng lượng.
1. Thời gian: 4 năm
2. Nhập học: Tháng 2
3. Học phí (số liệu 2020):
- Dành cho sinh viên quốc tế: NZ$44,000/ năm đầu (NZ$40,250/ năm khác)
- Dành cho sinh viên nội địa: NZ$7,798/ năm
4. Yêu cầu:
- Có một trong các bằng cấp sau:
- Bằng Tốt Nghiệp Phổ Thông Trung Học (Upper Secondary School Graduation Diploma). GPA lớp 12 từ 8.0/10.0 trở lên
- Hoàn thành 1 năm học đại học tại trường được công nhận và qua tất cả các môn
- Bằng Tốt Nghiệp Cao Đẳng (College Graduation Diploma)
- Cử nhân Cao đẳng (Associate Degree)
- IELTS (Academic) 6.0, tất cả kỹ năng từ 5.5 trở lên, hoặc tương đương
5. Môn học:
| Bắt buộc | Engineering disciplines | Engineering minors |
| Engineering Academic Skills | Chemical and Process Engineering | Biomedical Engineering within Mechanical Engineering |
| Foundations of Engineering | Civil Engineering | Bioprocess Engineering within Chemical and Process Engineering |
| Engineering Mathematics 1A | Computer Engineering | Energy Processing Technologies within Chemical and Process Engineering |
| Engineering Mathematics 1B | Electrical and Electronic Engineering | Communications and Network Engineering within Computer Engineering |
| Engineering Physics A: Mechanics, Waves, Electromagnetism and Thermal Physics | Forest Engineering | Power Engineering within Electrical and Electronic Engineering |
| Engineering Work Experience | Mechanical Engineering | |
| Mechatronics Engineering | ||
| Natural Resources Engineering | ||
| Software Engineering |
6. Pathways:
- Postgraduate Certificate in Architectural Engineering
- Postgraduate Certificate in Civil Engineering
- Postgraduate Certificate in Engineering
- Master of Architectural Engineering
- Master of Civil Engineering
- Master of Engineering
- Master of Engineering Studies
Auckland University of Technology – Electrical Engineering Major – Bachelor of Engineering Technology
Trường Đại học Công nghệ Auckland (AUT) là trường đại học lớn thứ 2 ở New Zealand, đã có lịch sử hơn 120 năm hoạt động. Theo bảng xếp hạng năm 2020, Times Higher Education xếp hạng AUT trong 1% các trường đại học hàng đầu thế giới, đứng thứ 16 về ảnh hưởng xã hội và là nơi đào tạo chương trình sau đại học phát triển nhanh nhất New Zealand.
1. Thời gian: 3 năm
2. Nhập học: Tháng 2, 7
3. Học phí (số liệu 2020):
- Dành cho sinh viên quốc tế: NZ$41,184/ năm
- Dành cho sinh viên bản địa: NZ$6,712 – $6,793/ năm
4. Yêu cầu:
- IELTS Academic 6.0, tất cả kỹ năng từ 5.5 trở lên, hoặc tương đương
- Hoàn thành 1 năm học Đại học tại trường được công nhận hoặc Tốt nghiệp PTTH với điểm GPA từ 8.0/10.0 từ các trường trong danh sách này
5. Môn học:
| Năm 1 | Năm 2 | Năm 3 |
| Engineering Mathematics | Elements of Power Engineering | Power Systems Engineering |
| Analogue Electronics | Electrical Machines | Distributed and Alternative Generation |
| Electrical Engineering Principles | Introduction to Illumination Engineering | Specialisation Project |
| Digital Devices and Systems | Industrial Measurement and Control | Engineering Management II |
| Personal Computer Engineering and Applications | Introduction to Microcontrollers | |
| Introduction to Engineering Design | Electrical Building Services | |
| Engineering Mathematics I hoặc Mathematics for Engineering Technology | Engineering Management I | |
| Introduction to Engineering Programming | Software Development Practice | |
| Electronics Project | ||
| Project |
6. Pathways:
- Postgraduate Certificate in Engineering
- Postgraduate Diploma in Engineering
- Master of Engineering
Du học Ngành Kiến trúc
Với các khoá học dưới đây bạn có thể phát triển khả năng thiết kế kiến trúc, hiểu về thiết kế nhà ở đô thị, kiến trúc trong lịch sử. Sâu hơn nữa, bạn sẽ khám phá những phong cách kiến trúc khác nhau, biết cách phân tích chuyên môn và tìm ra giải pháp xây dựng bền vững.

Ara Institute of Canterbury – Bachelor of Architectural Studies
Ara Institute of Canterbury là một trong những học viện lớn nhất của New Zealand với hơn 100 năm kinh nghiệm. Ara cung cấp kiến thức thực tế, phương pháp học thực hành trong một môi trường cởi mở, giúp cho sinh viên có đủ hành trang, sẵn sàng bước vào thị trường việc làm.
1. Thời gian: 3 năm
2. Nhập học: Tháng 2
3. Học phí (số liệu 2019):
- Dành cho sinh viên quốc tế: NZ$22,580/ năm
- Dành cho sinh viên bản địa: NZ$8,050 – $8,770/ năm
- Phí khác liên quan đến khoá học: NZ$1,000/ năm
4. Yêu cầu:
- IELTS Academic 6.0, tất cả kỹ năng từ 5.5 trở lên, hoặc tương đương
5. Môn học:
| Level 5 | Level 6 | Level 7 |
| Architectural Communication 1 | Architectural Communication 3 | Applied Sustainability |
| Architectural Communication 2 | Architectural Design Studio 3 | Architectural Design Studio 5 |
| Architectural Technology 1 | Architectural Design Studio 4 | Architectural Design Studio 6 |
| Architectural Technology 2 | Architectural Technology 3 | Architectural Industry Practice |
| Critical History of Architecture 1 | Architectural Technology 4 | Bim Project |
| Critical History of Architecture 2 | Building Information Modelling (Bim) | |
| Restoration & Conservation 1 | Critical History of Architecture 3 | |
| Special Topic | Special Topic | |
| Sustainable Rating Tools and Natural Materials | ||
| Urban Design Studio 1 | ||
6. Pathways:
- Bachelor of Architecture (5 năm) hoặc học cao hơn, tại 1 cơ sở giáo dục khác để trở thành Kiến trúc sư có Chứng chỉ hành nghề.
Unitec Institute of Technology – Bachelor of Architectural Studies
Unitec Institute of Technology là học viện lớn nhất ở Auckland với gần 17,000 sinh viên theo học bậc sau đại học và là thành viên của Hiệp hội Đại học Quốc tế.
1. Thời gian: 3 năm
2. Nhập học: Tháng 2
3. Học phí (số liệu 2019):
- Dành cho sinh viên quốc tế: NZ$23,460/ năm
- Dành cho sinh viên bản địa: NZ$8,200/ năm
4. Yêu cầu:
- Hoàn thành 1 năm học Đại học từ trường được công nhận hoặc năm lớp 12 với GPA từ 8.0/10.0
- IELTS Academic 6.0, hoặc tương đương
5. Môn học:
| Level 5 | Level 6 | Level 7 |
| Architecture & Context | Design Studio 2 (Sem A) | Design Studio 3 (Sem A) |
| Design Studio 1 (Sem A) | Design Studio 2 (Sem B) | Design Studio 3 (Sem B) |
| Design Studio 1 (Sem B) | Technical Studio | Critical Studies 4 |
| Architectural Representation 1 | Architectural Representation 2 | Architectural Technology 4 |
| Design Communication | Critical Studies 2 | Professional Studies |
| Critical Studies 1 | Critical Studies 3 | |
| Architectural Technology 1 | ||
| Architectural Technology 2 | ||
| Architectural Technology 3 |
6. Pathways:
- Master of Architecture (Professional)
- New Zealand Diploma in Architectural Technology
University of Auckland – Master of Architecture
Trường Đại học Auckland (UOA) là trường #1 tại New Zealand và #83 thế giới theo bảng xếp hạng QS Rankings 2020. Với uy tín khẳng định qua nhiều năm, UOA luôn là 1 trong những lựa chọn đầu tiên khi du học sinh cân nhắc sang New Zealand du học. Đặc biệt, UOA đứng thứ 51-100 môn Architecture / Built Environment ở bảng xếp hạng QS World University Rankings by Subjects.
1. Thời gian: 1 năm (full-time)
2. Nhập học: Tháng 3, 7
3. Học phí khóa học 1 năm full-time (số liệu 2020):
- Dành cho sinh viên quốc tế: NZ$42,814
- Dành cho sinh viên bản địa: NZ$7,831.20 – $8,680.80
4. Yêu cầu:
- IELTS Academic 6.5, tất cả kỹ năng từ 6.0 trở lên, hoặc tương đương
- Tốt nghiệp bằng Cử nhân Kiến trúc hoặc Thiết kế với GPE 5.0
5. Specialisations:
- Architecture
- Sustainable Design
Thông tin mới nhất về New Zealand xem tại đây
>>>Quan tâm về du học và định cư New Zealand xin vui lòng liên hệ:



