Mức lương trung bình tại New Zealand, kiếm được bao nhiêu tiền khi làm việc tại New Zealand là vấn đề nhiều người lao động quan tâm. Bài viết sau đây sẽ đề cập kĩ hơn vấn đề này vào năm 2021.
Người lao động tại New Zealand mỗi năm kiếm được khoảng $97,300 NZD. Mức lương dao động từ thấp nhất là $24,600 NZD cho đến cao nhất là $434,000 NZD, thậm chí mức lương thực tế còn cao hơn nữa.
Mức lương bình quân hằng năm bao gồm tiền nhà ở, phương tiện đi lại và các chế độ phúc lợi khác. Những công việc khác nhau có mức lương khác nhau. Nếu bạn mong muốn biết mức lương của một công việc nào đó, hãy xem mức lương của các công việc dưới đây.
Phân bổ mức lương tại New Zealand

100% người lao động có mức lương $434,000 NZD hoặc thấp hơn
75% người lao động có mức lương $247,000 NZD hoặc thấp hơn
50% người lao động có mức lương $91,400 NZD hoặc thấp hơn
25% người lao động có mức lương thấp hơn $52,200 NZD.
Mức lương tối thiểu, trung bình và tối đa
- Mức lương dao động
Mức lương của người lao động tại New Zealand dao động từ thấp nhất là $24,600 NZD cho đến cao nhất là $434,000 NZD, mức lương thực tế còn cao hơn nữa.
- Mức lương trung bình
Mức lương trung bình của người lao động kiếm được mỗi năm là $91,400 NZD, tức là 50% người dân kiếm được ít hơn $91,400 NZD và nửa còn lại kiếm được hơn $91,400 NZD. Mức trung bình thể hiện mức lương ở giữa hai giá trị này. Hiển nhiên, ai cũng mong muốn có mức lương cao hơn mức trung bình này.
- Phần trăm
Chỉ số trung bình liên quan đến tỷ lệ 25% và 75%. Xem lại phần phân chia mức lương ở trên, có 25% dân số kiếm được ít hơn $52,200 NZD và 75% dân số kiếm được nhiều hơn $52,200 NZD. Phần phân chia mức lương cũng cho thấy 75% dân số kiếm được ít hơn $247,000 NZD trong khi 25% dân số lại kiếm được nhiều hơn số tiền này.
Chênh lệch mức lương theo kinh nghiệm làm việc

Kinh nghiệm làm việc là yếu tố quan trọng khi xác định mức lương. Hiển nhiên việc có nhiều năm kinh nghiệm làm việc, người lao động sẽ nhận được mức lương cao.
Ở tất cả các ngành nghề, người lao động có kinh nghiệm làm việc từ 2 đến 5 năm kiếm được trung bình cao hơn 32% so với sinh viên mới ra trường và những người có ít hoặc chưa có kinh nghiệm.
Những người có kinh nghiệm trên 5 năm thường kiếm được trung bình cao hơn 36% so với những người có 5 năm kinh nghiệm hoặc ít kinh nghiệm làm việc.
Nếu có đủ 10 năm kinh nghiệm trở lên, mức lương tăng thêm 21% và thêm 14% cho những người đã có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên.
Chênh lệch mức lương theo trình độ học vấn
Trình độ học vấn cao sẽ có mức lương cao hơn. So sánh mức lương của những người lao động khác trình độ học vấn ở các ngành nghề khác nhau.
Người lao động có chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp hành nghề kiếm được trung bình nhiều hơn 17% so với những đồng nghiệp chỉ có tốt nghiệp trung học phổ thông.
Người lao động có bằng Cử nhân kiếm được nhiều hơn 24% so với những người chỉ có chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp hành nghề.
Người lao động có Bằng Thạc sĩ có mức lương cao hơn 29% so với những người có bằng Cử nhân.
Tiến sĩ có mức lương cao hơn 23% so với người có bằng Thạc sĩ khi làm cùng một công việc.
Chênh lệch mức lương theo giới tính
Thực tế, giới tính có ảnh hưởng đến mức lương. Ở các ngành nghề, nam giới làm việc tại New Zealand bình quân kiếm được nhiều hơn 5% nữ giới.
Nam giới: $99,500 NZD
Nữ giới: $94,700 NZD
Tăng lương định kỳ hằng năm
Cứ sau 16 tháng, người lao động tại New Zealand được xem xét tăng khoảng 8% mức lương.
Việc xem xét tăng lương hàng năm định kỳ hằng năm trong 12 tháng làm việc rất khó khăn, thay vì đó người lao động xem xét tần suất và phần trăm tăng tại thời điểm xem xét tăng lương.
Phần trăm tăng lương theo năm (12 tháng) được tính theo công thức:
Mức lương tăng lương hằng năm = Phần trăm tăng x 12 : Tần suất tăng
Phần trăm tăng lương trung bình hằng năm của người lao động tại New Zealand là 8% sau mỗi 16 tháng.
Phần trăm tăng lương hàng năm của một số ngành nghề năm 2020
Ngân hàng: 2%
Năng lượng: 4%
Công nghệ thông tin: 6%
Chăm sóc sức khỏe: 8%
Du lịch: 1%
Xây dựng: 3%
Giáo dục: 5%
Các ngành đang phát triển đưa ra mức tăng lương cao hơn. Nhìn chung vẫn có những trường hợp ngoại lệ so với bảng biểu kể trên do tình hình phát triển của các doanh nghiệp có liên quan mật thiết với tình hình kinh tế của quốc gia và khu vực. Do vậy, những số liệu kể trên sẽ có sự thay đổi.
Phần trăm tăng lương trung bình theo kinh nghiệm làm việc
Sinh viên mới ra trường, nhân viên ít kinh nghiệm: 3% – 5%
Nhân viên kinh nghiệm tầm trung: 6% – 9%
Nhân viên dày dặn kinh nghiệm: 10% – 15%
Quản lý cấp cao: 15% – 20%
Nhà tuyển dụng cố gắng giữ chân những nhân viên giàu kinh nghiệm hơn bằng cách đánh giá và trả mức tăng lương phù hợp với trình độ của họ.
Tình hình tăng lương trên toàn thế giới: Ở các quốc gia và các ngành nghề khác nhau
Mức tăng lương hằng năm trung bình trên toàn thế giới là 3% sau mỗi 16 tháng.
Tiền thưởng và các chế độ ưu đãi khi làm việc tại New Zealand
49% người lao động tham gia khảo sát cho rằng họ chưa nhận được tiền thưởng hay các chế độ đãi ngộ trong năm vừa qua. 51% còn lại cho rằng họ đã nhận được ít nhất một khoản tiền thưởng.
Những người nhận được khoản tiền thưởng dao động trong khoảng 3% – 5% mức lương hàng năm.
Xếp hạng mức tiền thưởng của các ngành nghề
Tài chính: Cao
Kiến trúc: Cao
Bán hàng: Cao
Phát triển kinh doanh: Cao
Marketing/ Quảng cáo: Cao
Công nghệ thông tin: Trung
Y tế/ Chăm sóc sức khỏe: Trung
Bảo hiểm: Trung
Dịch vụ khách hàng: Trung
Nhân lực: Trung
Xây dựng: Thấp
Vận tải: Thấp
Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn (Hospitality): Thấp
Vị trí trong công việc nhận được mức tiền thưởng và tiền lương cao
Có hai vị trí thường kiếm được mức tiền lương và tiền lương cao:
- Người tạo ra doanh thu: Người lao động phải trực tiếp tạo doanh thu hoặc lợi nhuận cho doanh nghiệp. Ngoài ra, họ phải có chuyên môn ở lĩnh vực hoạt động chính của công ty.
Ví dụ: Nhân viên thiết kế đồ họa làm việc cho công ty về thiết kế đồ họa.
- Hỗ trợ: Người lao động đưa ra các điều kiện cần thiết nhằm hỗ trợ những người tạo ra doanh thu. Chuyên môn của họ không về mảng hoạt động kinh doanh chính của công ty.
Ví dụ: Nhân viên thiết kế đồ họa làm marketing cho một bệnh viện.
Người tạo ra doanh thu nhận được tiền thưởng, lương cao hơn và tăng lương thường xuyên. Dễ nhận thấy khi tham gia vào hoạt động tạo doanh thu cho công ty thì họ có giá trị to lớn trong việc phát triển công ty rất lớn.
Tiền thưởng cho nhân viên có chức vụ cao
Nhân viên quản lý cấp cao cùng những nhân viên dày dặn kinh nghiệm có phần trăm và tần suất tiền thưởng cao hơn cấp dưới. Trong hệ thống cấp bậc trong công ty, trách nhiệm của họ cao hơn. Những người ở chức vụ cao có tiền thưởng gấp đôi hoặc gấp ba so với nhân viên cấp dưới.
Mức lương của một số công việc phổ biến
- Kế toán và Tài chính
Kế toán: $68,900 NZD
Trợ lý Kế toán: $51,600 NZD
Trưởng phòng Kế toán: $145,000 NZD
Quản lý sổ sách: $46,400 NZD
Kế toán công chứng: $83,800 NZD
Thủ quỹ công ty: $135,000 NZD
Chuyên gia phân tích tài chính: $118,000 NZD
Quản lý tài chính: $197,000 NZD
Kiểm toán viên nội bộ: $93,400 NZD
- Hành chính / Lễ tân / Thư ký
Hỗ trợ hành chính: $48,600 NZD
Quản lý văn phòng: $81,800 NZD
Lễ tân: $48,200 NZD
Thư ký: $43,200 NZD
- Quảng cáo / Thiết kế đồ họa / Tổ chức sự kiện
Giám đốc nghệ thuật: $91,200 NZD
Giám đốc sáng tạo: $99,300 NZD
Thiết kế đồ họa: $61,700 NZD
Nhiếp ảnh: $54,900 NZD
- Hàng không / Hàng không vũ trụ / Quốc phòng
Kỹ sư hàng không vũ trụ: $118,000 NZD
Kiểm soát viên không lưu: $107,000 NZD
Tiếp viên hàng không: $64,600 NZD
Phi công: $157,000 NZD
- Kiến trúc
Kiến trúc sư: $113,000 NZD
Người soạn thảo CAD: $49,000 NZD
- Ô tô
Thợ cơ khí: $37,600 NZD
Cố vấn dịch vụ ô tô: $63,300 NZD
- Ngân hàng
Giám đốc chi nhánh: $170,000 NZD
Nhân viên thu phát: $35,300 NZD
- Song ngữ
Giáo viên: $74,300 NZD
Thông dịch viên: $83,800 NZD
- Kế hoạch kinh doanh
Phân tích kinh doanh: $114,000 NZD
Giám đốc phát triển kinh doanh: $158,000 NZD
Quản lý dự án: $116,000 NZD
- Chăm sóc trẻ nhỏ
Bảo mẫu: $40,300 NZD
Giáo viên mẫu giáo: $36,400 NZD
- Xây dựng / Lắp đặt
Kỹ sư xây dựng: $92,400 NZD
Giám đốc dự án xây dựng: $166,000 NZD
Nhân viên chịu trách nhiệm các vấn đề an toàn lao động: $41,000 NZD
- Dịch vụ khách hàng / Trung tâm cuộc gọi
Đại diện Trung tâm cuộc gọi: $36,400 NZD
Giám đốc Dịch vụ khách hàng: $130,000 NZD
Đại diện bộ phận Dịch vụ khách hàng: $34,600 NZD
- Kỹ thuật
Kỹ sư xây dựng: $90,500 NZD
Kỹ sư điện: $93,100 NZD
Kỹ sư: $90,500 NZD
Kỹ sư cơ khí: $93,400 NZD
- Điều hành và quản lý
Giám đốc điều hành: $226,000 NZD
Giám đốc Tài chính: $205,000 NZD
Tổng Giám đốc: $169,000 NZD
Quản lý Dự án: $106,000 NZD
- Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn
Đầu bếp: $59,800 NZD
Bếp trưởng: $69,800 NZD
Quản lý khách sạn: $177,000 NZD
Lễ tân: $34,700 NZD
Đại lý Du lịch: $62,300 NZD
Bồi bàn / Nhân viên phục vụ: $29,800 NZD
- Chăm sóc sức khỏe
Nha sĩ: $221,000 NZD
Chuyên gia dinh dưỡng: $195,000 NZD
Kỹ thuật viên phòng xét nghiệm: $74,200 NZD
Y tá: $76,800 NZD
- Nhân lực
Trưởng phòng nhân sự: $138,000 NZD
Nhân viên nhân sự: $56,200 NZD
- Công nghệ thông tin
Kỹ thuật viên máy tính: $76,500 NZD
Quản lý cơ sở dữ liệu: $91,500 NZD
Nhà phát triển / Lập trình viên: $95,000 NZD
Giám đốc bộ phận công nghệ thông tin: $165,000 NZD
Kỹ sư mạng: $80,700 NZD
- An ninh / Cứu hỏa
Cảnh sát: $55,900 NZD
- Luật
Luật sư: $181,000 NZD
Trợ lý pháp lý: $51,400 NZD
- Truyền thông / Phát thanh truyền hình / Điện ảnh / Giải trí
Nhà báo: $107,000 NZD
- Dược phẩm và công nghệ sinh học
Kỹ thuật Y – Sinh học: $78,300 NZD
Dược sĩ: $118,000 NZD
- Bán lẻ và bán buôn
Thu ngân: $37,600 NZD
Giám đốc bán hàng: $169,000 NZD
Đại diện bán hàng: $60,800 NZD
- Giáo dục
Giáo viên Tiểu học: $66,700 NZD
Giáo viên Trung học: $79,200 NZD
Mức lương trung bình theo giờ tại New Zealand
Lương trung bình theo giờ tại New Zealand là $47 NZD. Tức là, trung bình mỗi người lao động tại New Zealand kiếm được $47 NZD mỗi giờ.
Lương theo giờ là số lương người lao động nhận được trong một giờ làm việc. Thông thường việc làm được chia thành hai loại: việc làm công ăn lương và việc làm theo giờ. Người làm việc làm công ăn lương nhận được số tiền cố định không tính số giờ làm. Căn cứ vào số giờ người làm việc đã làm để trả lương cho các công việc làm theo giờ. Nếu chuyển sang tính lương theo giờ thì hầu hết các công việc đều làm trong 5 ngày một tuần và làm việc 8 tiếng một ngày. Việc tính lương các công việc làm theo giờ phụ thuộc vào số giờ làm việc mỗi tuần và phụ cấp nghỉ phép hàng năm. Số liệu được đề cập ở trên được coi là tiêu chuẩn và độ xác thực cao nhất. Đặc biệt, nhân viên làm việc theo giờ phải làm thêm giờ còn nhân viên làm công ăn lương được miễn làm thêm giờ.
Chênh lệch mức lương tại các thành phố lớn
Auckland: $108,000 NZD
Christchurch: $103,000 NZD
Hamilton: $93,500 NZD
Rotorua: $89,200 NZD
Thủ đô Wellington: $99,300 NZD
Chênh lệch mức lương giữa khối Tư nhân và Nhà nước
Người lao động trong khối Nhà nước được trả lương cao hơn 5% so với khối ngành Tư nhân ở tất cả các ngành nghề.
Khối Tư nhân: $94,600 NZD
Khối Nhà nước: $99,600 NZD
Nguồn: www.salaryexplorer.com
Tìm hiểu thêm thông tin trong chuyên mục Cuộc sống New Zealand
Theo dõi thông tin về cuộc sống New Zealand trên fanpage
Thông tin mới nhất về New Zealand xem tại đây
>>>Quan tâm về du học và định cư New Zealand xin vui lòng liên hệ:



